Học tiếng Hàn cho người mới bắt đầu

Làm thế nào để “săn” người Hàn và giao tiếp tiếng Hàn với họ?

Làm thế nào để bắt chuyện với người Hàn và giao tiếp tiếng Hàn với họ một cách tự nhiên, hiệu quả là câu hỏi chung của rất nhiều người học. Hãy áp dụng ngay những cách bắt chuyện hiệu quả và những mẫu câu giao tiếp cần thiết sau đây của SOFL nhé!

 

  1. Tại sao nên bắt chuyện với người Hàn?

Mục đích của tất cả những người học tiếng Hàn là có thể sử dụng được tiếng Hàn thành thạo và giao tiếp trôi chảy với người bản ngữ. Cho dù bạn nắm chắc từ vựng, ngữ pháp giỏi đến đâu nếu không được thực hành với chúng thường xuyên thì kiến thức đó mãi chỉ là kiến thức trong đầu, chúng chẳng giúp ích gì cho bạn trong thực tế. 

Việc giao tiếp với người bản ngữ thường xuyên sẽ giúp khả năng nghe – nói – phản xạ của bạn tiến bộ từng ngày, biết được mình đang thiếu sót chỗ nào để điều chỉnh. Thông qua giao tiếp thực tế bạn còn hiểu được phần nào văn hóa, con người quốc gia đó để có thêm những thông tin hữu ích khi làm việc, đi du lịch.

 

  1. Tìm người Hàn Quốc ở đâu?

Việt Nam đang là một điểm đến rất thu hút với Hàn Quốc, đã có rất nhiều Vlogger Hàn Quốc nói rằng Việt Nam đang cực kỳ hot tại Hàn Quốc từ ẩm thực, du lịch cho đến ngôn ngữ. Chính vì vậy bạn có thể dễ dàng bắt gặp người Hàn trên những đường phố Việt Nam. 

Ở Hà Nội còn có những khu phố của người Hàn sống như Gangnam, các khu đô thị sầm uất khu vực Trung Hòa – Nhân Chính, Mỹ Đình – Sông Đà. Cách dễ dàng nhất là bạn hãy đi lên bờ hồ Hoàn kiếm hoặc các trung tâm thương mại lớn để “săn” người Hàn.

Khu vực thành phố Hồ Chí Minh có khu đô thị Sky Garden (Đường Phạm Văn Nghị) là nơi tập trung rất đông các gia đình người Hàn sinh sống và làm việc. 

Với đặc trưng về dáng dấp và ngôn ngữ chắc hẳn các bạn sẽ dễ dàng nhận ra người Hàn “xẻng” khi đi bắt gặp đúng không nào? Vậy chúng ta sẽ bắt chuyện và giao tiếp với người Hàn như thế nào cho lịch sự, thân thiện và hiệu quả?

https://duhocsofl.com/dia-diem/du-hoc-han-quoc-nganh-thuong-mai-quoc-te-1280.html

Du học Hàn Quốc ngành Thú y

 

  1. Thói quen giao tiếp của người Hàn

– Người Hàn thường nói chuyện với giọng nói nhỏ nhẹ và giữ im lặng một vài lần trong khi nói chuyện. Họ đánh giá cao những người có thái độ khiêm tốn, luôn chú ý và hứng thú khi giao tiếp với họ.

– Kỹ năng giao tiếp và bắt chuyện khi gặp lần đầu:

+ Người Hàn Quốc rất chú trọng đến thái độ và cử chỉ khi chào hỏi, nụ cười và động tác cúi đầu.

+ Nên cúi đầu chào và không gọi tên của người khác khi họ chưa cho phép hoặc đề nghị với bạn về điều đó. Người Hàn hay sử dụng danh thiếp đặc biệt là những người làm kinh doanh nếu họ đưa cho bạn danh thiếp và không được nhận lại danh thiếp từ bạn thì họ nghĩ rằng bạn không muốn làm quen với bạn. Hãy nhận danh thiếp bằng tay phải, không nhận bằng tay trái.

+ Khi mới gặp, những người Hàn tầm trung niên không thích hỏi tuổi và tất cả người Hàn đều không thích bị người khác hỏi về thu nhập của họ hay những việc riêng tư.

+ Nên chú ý không đụng chạm vào người khác (nhất là người nữ) trừ khi bắt tay. Người Hàn Quốc quan niệm rằng chân là bộ phận không sạch sẽ vì thế hãy chú ý đừng đụng chạm chân vào người đối diện. 

+ Bắt buộc phải dùng kính ngữ khi mới gặp lần đầu (trừ những đối tượng bạn biết chắc chắn sẽ ít tuổi hơn mình).

  • Lưu ý: Hãy bắt chuyện với những người đang đi bộ trên đường thong thả kiểu đi dạo hoặc những người đang ngồi đọc sách, uống nước thư giãn, tránh bắt chuyện với những người đang vội vàng hay đang khó chịu về việc gì đó.

 

  1. Mẫu câu giao tiếp tiếng Hàn cơ bản

Bạn hãy bắt đầu bằng mẫu câu “한국사람입니까?” (Bạn là người Hàn Quốc phải không?). Khi họ nói “네, 맞아요” (Vâng, đúng rồi) bạn sẽ tiếp tục với mẫu câu hỏi lịch sự “실레하지만 좀 이야기 할 수 있을까요?” (Xin lỗi, bạn có thể nói chuyện với tôi một chút được không?). Nếu họ đồng ý bạn có thể tiếp tục câu chuyện của mình với những chủ đề cơ bản như giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn, hỏi về sở thích, lý do họ sang Việt Nam…

Sau đây là một số mẫu câu giao tiếp tiếng Hàn cơ bản:

  1. Tên bạn là gì? – 이름은 무엇입니까?
  2. Bạn từ đâu đến? – 어디에서 왔어요?
  3. Bạn sống ở đâu? – 어디에서 살아요?
  4. Bạn làm nghề gì? – 직업이 무엇입니까?
  5. Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi? – 시간이 있을때 무엇을입니까?
  6. Xin chào, rất vui được gặp! – 안녕하세요, 반갑습니다!
  7. Tôi đang học tiếng Hàn, do vậy tôi đến đây để thực hành tiếng Hàn với người Hàn – 한극어를 공부하고있는데 제가 한국사람과같이한국어를연습하려고 여기에 왔습니다.
  8. Bạn cảm thấy thời tiết ở Việt Nam như thế nào? – 베트남은 날씨가 어떻습니까?
  9. Hiện tại đang là mùa gì ở nước bạn? – 지금 당신의나라는 무슨계절입니까?
  10. Bạn yêu thích mùa nào? – 어느계절을 좋아합니까?
  11. Bạn đến Việt Nam lâu chưa? – 베트남에 오신지 얼마나 되셨어요?
  12. Bạn đã đến những địa danh nào ở Việt Nam? – 베트남에서 어디 어디를 가보셨습니까?
  13. Bạn du lịch tới bao nhiêu nước rồi? – 몇 나라 (어느 나라)에 여행을 가 본 적이 있습니까?
  14. Bạn đang đi du lịch hay công tác? – 여행을 갑니까? 아니면 출장을 갑니까?
  15. Bạn đi một mình hay đi cùng bạn bè? – 혼자 여행을 갑니까? 아니면 친구들과 같이 여행을 갑니까?
  16. Bạn đã thử thức ăn Việt chưa? Có ngon không? – 베트남 음식을 먹어본 적이 있습니까? 맛있습니까?
  17. Bạn có suy nghĩ gì về Việt Nam và con người Việt Nam? – 베트남과 베트남 사람에 대해서 어떻게 생각하십니까?
  18. Vậy còn giao thông ở đây thì sao? – 그리고 여기의 교통은 어떻습니까?
  19. Sở thích của bạn là gì? – 취미가 무엇입니까?
  20. Bạn có thích đi du lịch không? – 여행 가는것을 좋아합니가?
  21. Bạn thích nghe nhạc không? – 음악 듣는것을좋좋아합니가?
  22. Ca sĩ hay ban nhạc yêu thích của bạn là gì? – 당신이 좋아하는 가수나 그룹은 무엇입니까?
  23. Bạn có tập thể dục vào buổi sáng không? – 아침에 운동을 합니까?
  24. Bạn có thích thể thao không? – 운동을 좋아하세요? 

– Để tạo thiện cảm cho họ và duy trì được cuộc nói chuyện, các bạn có thể khen ngợi một số câu sau:

  1. Tên của bạn thật đẹp! – 이름이 참 예쁘네요!
  2. Đất nước của bạn rất tuyệt vời! – 당신의 나라는 참 멋있습니다!

(아름답습니다)

  1. Bạn rất thân thiện – 당신은 아주 친절하네요.

– Lưu ý, hãy bày tỏ cảm xúc chân thật, không phải chỉ để nói khéo. Ngoài ra, có thể tìm điểm giống giữa mình và họ (quần áo, sở thích, mái tóc), chẳng hạn như:

  1. Mình cũng thích đi du lịch – 나도 여행하는 것을 좋아합니다.
  2. Mình cũng thích tập thể thao – 나도 운동을 좋아합니다.

 

Bạn cần chủ động quan sát ngôn ngữ cơ thể của đối tượng như cái gãi đầu, sự ngập ngừng, hay ngó lơ đều là biểu hiện cho thấy cuộc nói chuyện đang nhàm chán và bạn cần thay đổi hoặc kết thúc. Nếu vì lý do gì đó đối tượng phải rời đi hoặc bạn muốn kết thúc câu chuyện thì hãy sử dụng các mẫu câu chào tạm biệt trong tiếng Hàn và những mẫu câu sau:

  1. Mình phải đi bây giờ rồi – 지금 가야 겠습니다.
  2. Trước khi rời đi, mình có thể chụp ảnh với bạn không? – 가기 전에(떠나기 전에) 나랑 사진을 같이 찍으면 안 될까요?
  3. Mình muốn gửi ảnh và giữ liên lạc với bạn. Bạn có dùng facebook hay email không? – 당신과 계속연락을 하고 사진을 보내고 싶어요. 페이스북이나 이메일을 쓸까요?
  4. Facebook của bạn là gì? – 당신의페이스북아이디는 무엇입니까?
  5. Mình rất vui khi nói chuyện với bạn – 당신과 이야기할때 너무 기뻐요.
  6. Cám ơn bạn rất nhiều – 정말 갑사합니다.
  7. Mình rất vui khi được gặp bạn – 반갑습니다.
  8. Chúc bạn một ngày vui vẻ/Chúc bạn luôn bình an/Xin chào bạn – 안녕하세요!
  9. Cám ơn vì đã giúp mình luyện tập tiếng Hàn nhé! – 제 한국말 연습을 도와줘서 고맙습니다!

 

Với việc ghi nhớ những mẫu câu giao tiếp tiếng Hàn đơn giản trên đây sẽ giúp bạn duy trì cuộc nói chuyện trong một khoảng thời gian dài. Khi nói chuyện hãy luôn vui vẻ, hòa đồng và không để ý, lơ đãng sang những vấn đề xung quanh. Nếu bạn bí từ, thấy bất tiện và không sử dụng được ngôn ngữ cơ thể tốt thì hãy gợi ý cho họ vừa đi vừa nói chuyện để thấy thoải mái hơn và có nhiều chủ đề nói đa dạng hơn. Khi giao tiếp hãy cố gắng nghe kỹ cách họ phát âm, nhấn mạnh trọng âm, lên xuống giọng để bắt chước nói cho giống.

Trên đây là một số cách bắt chuyện với người Hàn Quốc và những mẫu câu giao tiếp tiếng Hàn cơ bản mà SOFL muốn chia sẻ tới các bạn. Mong có thể giúp các bạn cải thiện hơn về khả năng giao tiếp của mình để sớm thành công.

Học tiếng Hàn cho người mới bắt đầu

Hangul được phát minh ra như thế nào?

Bảng chữ cái tiếng hàn

Bảng chữ cái tiếng hàn

Vào ngày 9 tháng 10, người Hàn Quốc kỷ niệm sinh nhật lần thứ 567 của Hangul, hệ thống viết bản địa của đất nước, với một ngày nghỉ làm việc. Hàn Quốc là một trong số ít các nước trên thế giới kỷ niệm hệ thống chữ viết của mình. Các ngày lễ, ban đầu được giới thiệu vào năm 1945, đã được giới thiệu lại trong năm nay sau khi bị ngưng vào năm 1991 theo yêu cầu của nhà tuyển dụng. Ngày kỷ niệm sự ra đời của kịch bản mới vào giữa thế kỷ 15, làm cho Hangul trở thành một trong những bảng chữ cái trẻ nhất trên thế giới. Nó là không bình thường đối với ít nhất hai lý do: thay vì phát triển từ chữ tượng hình hoặc bắt chước các hệ thống văn bản khác, kịch bản tiếng Hàn được phát minh từ đầu cho tiếng Hàn .Và mặc dù các yếu tố của Hangul là âm vị như các chữ cái trong bảng chữ cái, chúng được nhóm thành các ký tự đại diện cho một âm tiết, đó là lý do tại sao nó thường được gọi là “âm tiết” chứ không phải là bảng chữ cái . Hangul được tạo ra như thế nào?

Trước năm 1446, người Hàn Quốc không có hệ thống chữ viết riêng của họ. Các elite giáo dục đã viết trong hanja, ký tự Trung Quốc cổ điển, để ghi lại ý nghĩa – nhưng không phải là âm thanh – của bài phát biểu của Hàn Quốc. Tuy nhiên, kịch bản Trung Quốc lại không phù hợp với các ngôn ngữ có ngữ pháp phức tạp như tiếng Hàn; mặc dù một học giả hàng đầu thế kỷ thứ 7 đã chính thức hóa kịch bản Idu của Hàn Quốc, một hỗn hợp của hanja và các dấu ngữ pháp đặc biệt, bao gồm các nhân vật mới cho tên Hàn Quốc, chỉ có vài đặc quyền với giáo dục Nho giáo mới hiểu được. Năm 1443 Vua Sejong lưu ý rằng việc sử dụng các ký tự Trung Quốc cho tiếng Hàn là “giống như cố gắng vừa vặn một cái tay cầm vuông vào một lỗ tròn”. Anh không thích thực tế là rất ít người trong số các đối tượng của anh có thể bày tỏ mối quan tâm của mình với anh. “Saddened bởi điều này”, ông tuyên bố, “Tôi đã phát triển 28 chữ cái mới.

>>> Xem thêm: Bảng chữ cái tiếng Hàn

Nhận bản tin hàng ngày của chúng tôi

Nâng cấp hộp thư đến của bạn và nhận được Công văn hàng ngày và Lựa chọn của ban biên tập của chúng tôi.

Ban đầu được gọi là Hunmin Jeongeum (hoặc “âm thanh thích hợp để hướng dẫn mọi người”), kịch bản được công bố là bảng chữ cái Hàn Quốc đầu tiên vào năm 1446, mặc dù nó được tiếp nhận, đặc biệt là trong tầng lớp quý tộc của Hàn Quốc. trong nhiều thế kỷ. Nó đã được hồi sinh dưới ảnh hưởng của Nhật Bản vào cuối thế kỷ 19 như một phương tiện làm suy yếu tổ chức của Trung Quốc trên bán đảo – chỉ bị cấm lại vì lợi ích của ngôn ngữ Nhật Bản. Nguồn gốc của nó bị tranh chấp. Người Hàn Quốc kỷ niệm Vua Sejong là người sáng tạo của nó: một tài khoản nói rằng ông gần như bị mất thị lực của mình làm việc trên bảng chữ cái. Ông xuất hiện trong các hồ sơ lịch sử với tư cách là một nhà vua học giả, người đã viết thơ (và cũng được cho là đã phát minh ra một đồng hồ mặt trời và một thước đo mưa, trong số những thứ khác). Nhưng một số học giả nghi ngờ ông đã tạo ra Hangul một tay. Nó có nhiều khả năng, họ nói, rằng các nhà ngôn ngữ học tại Hall of Worthies, một học viện hoàng gia mà ông đã thiết lập, là những người chủ mưu của nó. Các chữ cái của nó bao gồm một sự kết hợp của các dòng và các vòng tròn chỉ, kết hợp để tạo thành âm vị 12.000 lẻ. Ba nguyên âm chính của nó (ㆍ, ㅡ, ㅣ) đại diện cho bầu trời, trái đất và con người. Hình dạng của các phụ âm của nó bắt nguồn từ miệng, môi và lưỡi tạo thành âm thanh của chúng, sao cho ㄱ là hình dạng của lưỡi khi nó tạo thành âm thanh ‘g’ (thêm một đường thẳng, như vậy ㅋ, cho một hút ‘g’, và tăng gấp đôi chữ cái, ㄲ, đối với cái có dấu chấm). Điều này làm cho Hangul trở thành một trong số ít các bảng chữ cái được gọi là Pitman Shorthand, bảng chữ cái Shavian và Tengwar, một trong những hệ thống viết hư cấu của Tolkien. Đối với các chuyên gia ngoại lệ của Hangul, tất cả điều này chỉ tới sự độc đáo của kịch bản;

Kịch bản đã phát triển. Các khối âm tiết của nó lần đầu tiên được viết trong các cột thẳng đứng, nhưng bây giờ được viết từ trái sang phải, với khoảng cách và dấu câu của phương Tây. Bốn nhân vật đã trở nên lỗi thời, vì vậy chỉ có 24 ký tự được sử dụng. Nhưng sự đơn giản của họ – King Sejong đảm bảo với mọi người rằng “một người khôn ngoan có thể tự làm quen với họ trước khi buổi sáng kết thúc; một người đàn ông ngu ngốc có thể học chúng trong không gian mười ngày” – được cho là đã đóng góp cho việc học chữ cao của Hàn Quốc tỷ lệ, ở cả Bắc và Nam (nơi gần 100%), những tiến bộ trong máy tính, một số người nói, cũng có thể được thúc đẩy bởi sự dễ dàng mà Hangul có thể được nhập vào PC và điện thoại. không chỉ được sử dụng để viết tiếng Hàn. Cia-Cia, một dân tộc thiểu số ở Indonesia,